Hướng dẫn lựa chọn ống hơi khí nén phù hợp

Tại sao phải chọn đường ống hơi khí nén chuẩn

Khí nén có sẵn trong tự nhiên là một trong những tài nguyên có sẵn, phong phú và vô tận mà con người cần khai thác. Nó phục vụ trong sản xuất, gia công, chế tạo công nghiệp, cả trong đời sống sinh hoạt của con người. Bên cạnh van, xi lanh, bộ lọc, đồng hồ đo áp, máy nén thì ống khí là một vật không thể thiếu.

Ống khí nén là một trong những thiết bị phụ kiện khí nén quan trọng của hệ thống máy móc vận hành bằng khí. Nếu so sánh với ống thủy lực thì ống khí nén đơn giản hơn, được làm từ những vật liệu có cơ tính yếu hơn.

Trên thị trường hiện nay, nếu thực hiện một phép tìm kiếm ống hơi thì sẽ có hàng ngàn kết quả. Sự đa dạng về màu sắc, chất liệu, hãng sản xuất, kích thước, giá thành mang đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn. Tuy nhiên phải chọn ống hơi khí nén chuẩn.

Bởi nếu kích thước có sai số lớn sẽ khiến hiệu quả làm việc của hệ thống không cao, tiêu hao một phần năng lượng, sinh nhiệt.

Việc tính toán để chọn ống có kích thước phù hợp, chất liệu đảm bảo còn giúp việc lắp đặt vào hệ thống thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người sử dụng.

Zalo

Cách tính toán, lựa chọn đường kính ống khí nén

Việc lựa chọn, tính toán đường ống khí nén là một công việc chưa bao giờ dễ dàng. Khi cần thay thế thì mọi người sẽ dựa trên loại ống khí nén cũ. Tuy nhiên, khi lắp đặt mới thì chắc chắn họ sẽ cần công thức.

Lưu lượng có đơn vị m3/s. Vận tốc là vận tốc của dòng bên trong đường ống khí nén. Và thông qua công thức này, chúng ta đã có được đường kính ống khí chuẩn, chính xác nhất.

Dựa trên những yêu cầu thông thường mà các hãng kỹ thuật cung cấp các loại ống hơi theo hệ mét: Ống phi 4, ống hơi phi 6, ống hơi phi 8, ống hơi phi 10, ống hơi phi 12, ống hơi phi 14, ống hơi phi 16…

Ống hơi theo hệ inch: Ống phi 1/6, ống phi 1/8, ống phi 3/16, ống phi 1/4, ống phi 5/16, ống phi 3/8, ống phi 1/2, ống phi 5/8, ống phi 3/4, ống phi 7/8…

Các loại ống khí nén thường dùng

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại ống khí nén như: Ống khí nén Polyurethane, ống khí nén PVC, ống khí nén Nylon, ống khí nén Polyetylen, ống khí nén polypropylen, ống khí nén Poliamide (PA) ống linh hoạt…

Zalo

Ống khí nén Polyurethane

Ống khí nén polyurethane hay con gọi là ống PU. Loại ống này thông dụng trên thị trường với màu sắc đa dạng: Trắng trong, đen, xanh lá, cam, vàng, xanh chuối…

Khả năng chịu áp suất cao lên đến 12 bar trong khi thông thường áp suất khí nén làm việc chỉ khoảng 8 bar. Dải nhiệt độ làm việc của ống PU rộng từ – 40 độ C đến 70 độ C, có thể đáp ứng hầu hết các yêu cầu công việc.

Các dạng của ống này như: Polyure thane Esher, Polyure thane Ether, Polyure thane Ether food grade Crystal. Ống PU này là sự kết hợp giữa 2 chất liệu đó là nhựa và cao su. Ưu điểm nổi bật của PU: Chống ăn mòn tốt, hạn chế bị nứt vỡ, độ mềm dẻo tốt, khả năng co giãn và bền cao.

Ống Pu không bị tác động bởi nhiệt độ môi trường, thời tiết, các hóa chất vô cơ, hữu cơ. Khả năng chống chịu tốt hơn so với ống làm bằng cao su, ưu điểm nổi bật chính là điểm mà khiến loại ống này sử dụng trong công nghiệp, thủ công nghiệp.

Khả năng uốn dẻo, mềm mại không giới hạn sẽ giúp cho việc lắp đặt đường ống, đi dây hay lắp đặt được thuận thiện hơn trong các không gian, theo yêu cầu mà không cần lo lắng về hư hỏng. Đặc biệt hơn khi ống PU không bám dính các loại dầu, mỡ, dung môi hữu cơ, chất bôi trơn nên được ứng dụng khi hệ thống khí nén cần bôi trơn, làm mát bằng dầu.

Ống khí nén PVC

Người ta thường dùng ống PVC khi vận chuyển nước, khí hay xăng dầu ở nhiệt độ không quá 60 độ C.

Dải nhiệt không quá 60 độ C sẽ phù hợp với những ứng dụng khí, dầu có nhiệt độ trong phạm vi cho phép.

Ống PVC được đánh giá là linh hoạt, nhẹ hơn, kháng hóa chất tốt hơn so với các ống khí polyetylen, nylon. Trong ứng dụng y tế, dược phẩm, bệnh viện thì ống PVC phù hợp vì áp suất thấp, độ vệ sinh cao, có thể khử trùng nhiều lần.

Mặc dù khi làm việc, ống xi lanh ma sát với piston sinh nhiệt nhưng do có dầu bôi trơn và làm mát nên nhiệt độ khí đi vào đường ống

cũng ổn định.

Zalo

Ống khí nén Nylon

Ống khí Nylon hay còn gọi là ống hơi nylon, đây chính là loại ống hơi khí nén có dải nhiệt độ làm việc rộng nhất khi từ – 40 độ C đến 200 độ C. Áp suất làm việc an toàn mà ống khí loại Nylon có thể chịu là 150 PSI tương đương khoảng 10 bar.

Trên thị trường, ống loại nylon đa dạng khi có nhiều màu sắc để khách hàng lựa chọn như: Xanh, cam, vàng, xanh lá cây.

Chất liệu Nylon có tính nhẹ lại ổn định về kích thước cũng như độ bền của ống. Ngoài ra, ưu điểm của nó đó là bền bỉ, ít hư hỏng, chống ăn mòn và mài mòn tốt.

Sau một thời gian sử dụng thì khách hàng có những phản hồi tốt về loại ống này như: Độ đàn hồi tốt, chịu gấp gãy trong thời gian dài nhưng không bị hỏng. Và loại ống dẫn khí nén loại nylon là sự lựa chọn hàng đầu cho những khách hàng khi cần ống có sự linh hoạt khi cuộn, gấp thì

Ống khí nén Polyetylen

Với loại ống khí nén làm từ chất liệu Polyetylen thì nhiệt độ nóng chảy khoảng 120 độ C. Với một hệ thống khí nén làm việc thì ngưỡng nhiệt độ nóng chảy này khá cao. Nó đáp ứng yêu cầu cơ bản về độ bền nhiệt của ống khí nén. Sử dụng ống khí polyetylen, khách hàng không lo ống bị biến dạng do nhiệt.

Thực chất polyetylen là một loại nhựa dẻo. Nó có cấu trúc tinh thể, khả năng thay đổi và phạm vi ứng dụng lớn. Ngoài ra, ống này được nhiều người sử dụng vì giá thành của ống rẻ, chi phí đầu tư ban đầu hay thay thế rẻ.

Ống khí nén polypropylen

Đặc điểm của ống khí nén polypropylen đó là khối lượng riêng nhẹ. Tuy nhiên, ống chỉ nên dùng cho những hệ thống có áp suất khí nén thấp khoảng 10 bar hoặc tương đương 150 PSI. Nhiệt độ làm việc của ống khí nén loại polypropylen chỉ khoảng 72 độ F.

3 màu phổ biến của ống khí nén polypropylen: xanh, vàng, đen.

Zalo

Ống khí nén Poliamide (PA) ống linh hoạt

Loại ống này có thể chịu được áp suất rất cao. Người ta đo đạt được từ khoảng 50 bar đến 58 bar. Dải nhiệt độ làm việc của ống Poliamide (PA) rộng từ -40 độ C đến 200 độ C. Điều đó cũng cho ta thấy điểm nổi bật của của ống này với các loại ống khí nén hiện có. Nó phù hợp cho những hệ thống có công suất lớn, mức áp và nhiệt làm việc cao.

Ống Poliamide (PA) có các màu: Màu vàng, màu xanh, màu xám, màu đỏ.

Ống khí nén chịu áp suất cao

Trong một số trường hợp đặc biệt như: Cần test sự rò rỉ khí hay cần nâng, đẩy, ép một vật có tải trọng lớn mà đường kính xi lanh khí nén cố định, không thể thay thế thì người ta sẽ chọn ống khí nén có áp suất cao hơn để cung cấp nguồn khí lớn.

Áp suất thông thường là 20 bar nên ống khí nén lúc bấy giờ được sử dụng là ống kim loại. Ống khí nén chịu áp suất cao có cơ tính cao, độ dày lớn.

Nếu bạn đang thắc mắc loại ống nào phù hợp với nhu cầu và đặc điểm thực tế thì đừng chần chờ mà hãy nhấc điện thoại lên, kết nối với chúng tôi qua: 0374880205. Nhân viên sẽ tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình cho bạn nhé. An tâm về chất lượng, giá cả và dịch vụ bảo hành nhé.